Decree
197/2004/ND-CP
Nghị định số 197/2004/NĐ-CP Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
Loại văn bản | Số hiệu văn bản | Tình trạng được ghi nhận | Ngày có hiệu lực | Cơ quan ban hành | Nguồn chính thức |
|---|---|---|---|---|---|
Decree | 197/2004/ND-CP | No longer in effect | 23/12/2004 | Chính phủ | https://phapluat.gov.vn/legal-documents/18534 |
Nội dung chính
Người có đủ điều kiện bồi thường theo Điều 8 được bồi thường đất theo giá đất và chi phí đầu tư vào đất còn lại; trường hợp không đủ điều kiện được xem xét hỗ trợ
Phân loại bồi thường theo loại đất: đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân bao gồm đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở và đất ở kể cả trường hợp đồng quyền sử dụng
Bồi thường tài sản gắn liền với đất gồm nhà, công trình xây dựng, cây trồng, vật nuôi (kể cả vật nuôi thủy sản), mồ mả, công trình văn hóa, di tích, xử lý riêng đối với tài sản trái phép hoặc hình thành sau quyết định thu hồi đất
Các khoản hỗ trợ gồm hỗ trợ di chuyển, hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất, hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm, hỗ trợ người thuê nhà, hỗ trợ khi thu hồi đất công ích và hỗ trợ khác do địa phương quyết định
Bố trí tái định cư tại khu tái định cư bảo đảm điều kiện bắt buộc về hạ tầng, thực hiện theo phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư lập, được thẩm định, phê duyệt và cưỡng chế khi cần thiết
Tóm tắt
Thông tin văn bản và căn cứ pháp lý
Nghị định số 197/2004/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, do Chính phủ ban hành. Phần trích dẫn nêu căn cứ chủ yếu là Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001 và Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003, theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Phần trích cung cấp không thể hiện ngày ban hành, ngày có hiệu lực và điều khoản chuyển tiếp về văn bản bị thay thế. Cần đối chiếu toàn văn chính thức để xác định ngày hiệu lực và các quy định về bãi bỏ, thay thế.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 1 quy định Nghị định điều chỉnh về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Điều 2 xác định đối tượng áp dụng gồm tổ chức, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất và các đối tượng khác có liên quan đến bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Nghị định áp dụng đối với các trường hợp Nhà nước thu hồi đất theo Luật Đất đai, có quy định riêng về trường hợp tự nguyện hiến, tặng đất theo Điều 1 và trường hợp thu hồi đất không được bồi thường theo Điều 7 và Điều 38 Luật Đất đai 2003.
Nguyên tắc chung và chế độ bồi thường
Các Điều 3 đến 6 và Điều 18 quy định nguyên tắc chung. Nhà nước tổ chức chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Người bị Nhà nước thu hồi đất có đủ điều kiện bồi thường theo Điều 8 thì được bồi thường; trường hợp không đủ điều kiện được xem xét hỗ trợ. Tiền bồi thường đất được tính theo giá đất quy định tại Điều 9 và chi phí đầu tư vào đất còn lại trong trường hợp có đầu tư.
Tái định cư được quy định tại các Điều 4 và 33 đến 38. Người sử dụng đất phải di chuyển chỗ ở được bố trí tái định cư, bao gồm giao đất, nhà ở tại khu tái định cư và các biện pháp hỗ trợ sản xuất, đời sống tại nơi ở mới. Nghị định quy định điều kiện bắt buộc đối với khu tái định cư và các biện pháp hỗ trợ sản xuất, đời s ống. Điều 38 quy định riêng về tái định cư đối với dự án đặc biệt do Chính phủ quyết định.
Bồi thường tài sản gắn liền với đất được quy định tại các Điều 18 đến 25. Chủ sở hữu tài sản hợp pháp được bồi thường về nhà, công trình xây dựng, cây trồng, vật nuôi (bao gồm vật nuôi thủy sản), mồ mả, công trình văn hóa, di tích lịch sử. Nhà, công trình xây dựng trái phép hoặc tài sản hình thành sau quyết định thu hồi đất được xử lý riêng theo hướng không bồi thường hoặc xem xét hỗ trợ tùy thời điểm hình thành, tính hợp pháp và sự phù hợp với quy hoạch. Nghị định cũng quy định xử lý tiền bồi thường đối với tài sản thuộc sở hữu Nhà nước và bồi thường cho người lao động bị ngừng việc trong tổ chức kinh tế.
Chính sách hỗ trợ
Các Điều 27 đến 32 quy định các khoản hỗ trợ ngoài bồi thường, gồm hỗ trợ di chuyển đối với h ộ gia đình phải di chuyển chỗ ở, hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất, hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi bị thu hồi đất nông nghiệp, hỗ trợ người đang thuê nhà không thuộc sở hữu Nhà nước, hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn, và các khoản hỗ trợ khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định căn cứ tình hình thực tế địa phương.
Các Điều 10 đến 17 quy định chi tiết theo loại đất: đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân bao gồm đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, đất ở và đất ở đồng quyền sử dụng, đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình, và trường hợp tổ chức bị thu hồi đất nhưng không được bồi thường đất phải di dời.
Tổ chức thực hiện
Các Điều 39 đến 48 quy định về tổ chức thực hiện. Ủy ban nhân dân các cấp giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, chỉ đạo lập, thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Nghị định quy định về thỏa thuận bồi thường, hỗ trợ, trách nhiệm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh và trách nhiệm của các Bộ trung ương gồm Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Xây dựng, cũng như trách nhiệm của tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện. Điều 48 quy định chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và Điều 47 quy định cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất, giải phóng mặt bằng. Điều 49 quy định về khiếu nại và giải quyết khiếu nại của người bị thu hồi đất.
Văn bản liên quan
Về bản tóm tắt này
HAPRI LawWatch trình bày bản tóm tắt, nội dung chính và các liên kết văn bản liên quan. Nội dung này không phải văn bản chính thức hoặc tư vấn pháp lý. Đối chiếu với nguồn chính thức trước khi áp dụng.
