Law
13/2003/QH11
Luật Đất đai số 13/2003/QH11
Quốc hội
Cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân và là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến, lập pháp ở Việt Nam. Quốc hội ban hành và sửa đổi Hiến pháp, luật, quyết định các chính sách quốc gia quan trọng và ngân sách nhà nước, và thực hiện quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của Nhà nước; đại biểu Quốc hội do cử tri cả nước bầu ra.
Loại văn bản | Số hiệu văn bản | Tình trạng được ghi nhận | Ngày có hiệu lực | Cơ quan ban hành | Nguồn chính thức |
|---|---|---|---|---|---|
Law | 13/2003/QH11 | No longer in effect | 01/07/2004 | Quốc hội | https://phapluat.gov.vn/legal-documents/19419 |
Nội dung chính
Nhà nước thống nhất quản lý đất đai với tư cách đại diện chủ sở hữu toàn dân, xác định chức năng quản lý nhà nước về đất đai và quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất tại Chương I
Chế độ quy hoạch, k ế hoạch sử dụng đất, bản đồ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thống kê, kiểm kê đất đai
Chế độ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất gắn với hạn mức giao đất và thời hạn sử dụng đất cho từng loại đất
Điều kiện, thẩm quyền và thủ tục thu hồi đất, trưng dụng đất và nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất
Nhà nước quy định giá đất, đấu giá quyền sử dụng đất, xác định giá trị quyền sử dụng đất và quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất trong việc chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp, thừa kế quyền sử dụng đất
Tóm tắt
Căn cứ pháp lý và ban hành
Luật Đất đai số 13/2003/QH11 (Luật Đất đai) do Quốc hội khóa X ban hành trên cơ sở Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10. Luật này quy định về quản lý và sử dụng đất đai. Trích đoạn được cung cấp chỉ gồm tên chương, điều và không nêu ngày có hiệu lực, ngày thông qua hay văn bản trước đó bị thay thế, do đó phần tóm tắt không đề cập các nội dung này.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Luật điều chỉnh toàn bộ chế độ quản lý và sử dụng đất đai tại Việt Nam. Chương I (Những quy định chung, từ Điều 1 đến Điều 20) xác định phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, giải thích từ ngữ, sở hữu đất đai, quản lý nhà nước về đất đai và quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất. Luật quy định nguyên tắc sử dụng đất, chính sách khuyến khích, phân loại đất (Điều 13), căn cứ xác định loại đất, hành vi bị nghiêm cấm và hệ thống địa giới, hồ sơ địa giới, bản đồ hành chính, bản đồ địa chính và bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
Hệ thống quản trị đất đai
Luật thiết lập khuôn khổ hành chính toàn diện. Luật quy định nguyên tắc, căn cứ, nội dung, kỳ quy hoạch, thẩm quyền lập, điều chỉnh, công bố và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (Điều 21 đến Điều 30); công tác địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Điều 46 đến Điều 53); thống kê, kiểm kê đất đai; tài chính đất đai gồm giá đất, giá đất do Nhà nước quy định, tư vấn giá đất, đấu giá quyền sử dụng đất, giá trị quyền sử dụng đất và miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai (Điều 54 đến Điều 60); và bộ máy quản lý nhà nước về đất đai gồm cơ quan quản lý đất đai và cán bộ địa chính cấp xã (Điều 63 đến Điều 65).
Giao đất, thuê đất, chuyển mục đích, thu hồi đất và nghĩa vụ tài chính
Luật quy định chế độ giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất (Điều 31 đến Điều 37), bao gồm giao đất có và không thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất, thẩm quyền quyết định; các trường hợp, điều kiện và thẩm quyền thu hồi đất, trưng dụng đất và việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất (Điều 38 đến Điều 45); nguồn thu ngân sách từ đất đai và nguyên tắc xác định giá đất do Nhà nước ban hành.
Quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất và các loại đất
Các Điều 66 đến Điều 104 phân loại và điều chỉnh từng loại đất cụ thể: đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất có mặt nước, đất bãi bồi ven biển, đất làm muối, đất ở tại nông thôn và đô thị, đất xây dựng trụ sở, đất quốc phòng, an ninh, đất khu công nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng, đất cơ sở tôn giáo, đất có di tích lịch sử - văn hóa, đất nghĩa trang, đất sông, ngòi, kênh, rạch và đất chưa sử dụng, cùng hạn mức giao đất và thời hạn sử dụng cho từng loại. Các Điều 105 đến Điều 121 quy định quyền chung, nghĩa vụ chung của người sử dụng đất và quyền, nghĩa vụ cụ thể gắn với từng hình thức sử dụng (giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất), bao gồm chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp và các giao dịch khác, cũng như thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.
Hiệu lực và chuyển tiếp
Trích đoạn không bao gồm chương về điều khoản thi hành, do đó không xác định được ngày có hiệu lực, quy định chuyển tiếp và danh mục văn bản bị thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung bởi Luật này từ trích đoạn đã cung cấp. Luật là văn bản pháp điển toàn diện về đất đai cho đến khi được sửa đổi, bổ sung và thay thế bởi các Luật Đất đai sau này.
Văn bản liên quan
Về bản tóm tắt này
HAPRI LawWatch trình bày bản tóm tắt, nội dung chính và các liên kết văn bản liên quan. Nội dung này không phải văn bản chính thức hoặc tư vấn pháp lý. Đối chiếu với nguồn chính thức trước khi áp dụng.
