Decree
43/2014/ND-CP
Nghị định số 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai
Loại văn bản | Số hiệu văn bản | Tình trạng được ghi nhận | Ngày có hiệu lực | Cơ quan ban hành | Nguồn chính thức |
|---|---|---|---|---|---|
Decree | 43/2014/ND-CP | No longer in effect | 01/07/2014 | Chính phủ | https://phapluat.gov.vn/legal-documents/36138 |
Nội dung chính
Quy định chi tiết việc xác định loại đất, hệ thống cơ quan quản lý đất đai và Quỹ phát triển đất thi hành Điều 5 và Điều 111 Luật Đất đai
Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và thu hồi đất theo các Điều 58, 61, 62, 64 và 65 Luật Đất đai
Quy định hồ sơ, điều kiện và thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại, đính chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo các Điều 100, 101, 102 và 103 Luật Đất đai
Quy định chế độ sử dụng đối với các loại đất cụ thể như đất trồng lúa, đất có mặt nước, đất bãi bồi ven sông, ven biển, đất khu công nghiệp và đất cảng hàng không
Quy định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp, đăng ký biến động và thu hồi Giấy chứng nhận theo Điều 95 và Điều 106 Luật Đất đai
Tóm tắt
Căn cứ pháp lý và ban hành
Nghị định số 43/2014/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 15 tháng 5 năm 2014 theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. Nghị định được ban hành căn cứ chủ yếu vào Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001 và Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013, quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai được Luật giao Chính phủ hướng dẫn.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định quy định chi tiết các vấn đề Luật Đất đai giao Chính phủ quy định chi tiết, bao gồm xác định loại đất, cơ quan quản lý đất đai, dịch vụ công về đất đai, Quỹ phát triển đất, lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, điều kiện giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận. Đối tượng áp dụng là cơ quan nhà nước thực hiện quản lý đất đai, người sử dụng đất và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan theo quy định tại Điều 5 Luật Đất đai.
Nội dung chủ yếu và thủ tục
Theo trích đoạn rút gọn, Nghị định được kết cấu theo chương, điều để hướng dẫn chi tiết. Chương I quy định những vấn đề chung (phạm vi, đối tượng, xác định loại đất, hệ thống cơ quan quản lý đất đai và Quỹ phát triển đất theo Điều 111 Luật Đất đai). Các chương tiếp theo quy định cụ thể: trình tự lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và lấy ý kiến về quy hoạch; điều kiện, trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và thu hồi đất theo các Điều 58, 61, 62, 64, 65, 71 và 126 Luật Đất đai; giải quyết khiếu nại liên quan đến đất đai; chế độ sử dụng đối với các loại đất cụ thể như đất trồng lúa, đất có mặt nước, đất bãi bồi ven sông, ven biển, đất khu công nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng và đất cảng hàng không.
Phần lớn dung lượng dành cho việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Nghị định quy định hồ sơ, điều kiện và trình tự cấp Giấy chứng nhận theo các Điều 100, 101, 102, 103 Luật Đất đai, việc chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, chứng nhận quyền sở hữu tài sản trên đất (các Điều 31 đến 34), thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận (Điều 37), và các thủ tục cấp đổi, cấp lại, đính chính, đăng ký biến động và thu hồi Giấy chứng nhận (các Điều 76 đến 87, Điều 95 và Điều 106 Luật Đất đai). Ngoài ra, Nghị định còn quy định về hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp (Điều 44), hợp đồng, công chứng, thời gian thực hiện thủ tục hành chính và trách nhiệm xác định giá đất theo Điều 114 Luật Đất đai.
Hiệu lực và chuyển tiếp
Trích đoạn được cung cấp không thể hiện các điều về hiệu lực, điều khoản chuyển tiếp và việc thay thế văn bản trước. Trên thực tế toàn văn, Nghị định có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 cùng với Luật Đất đai số 45/2013/QH13 và thay thế các quy định hướng dẫn chi tiết Luật Đất đai năm 2003 trước đó. Những điều bị rút gọn hoặc lược bỏ trong trích đoạn (ký hiệu [...]) chỉ được tóm tắt theo tên điều và viện dẫn điều luật Luật Đất đai còn nhìn thấy, không bổ sung nội dung ngoài trích đoạn.
Văn bản liên quan
Về bản tóm tắt này
HAPRI LawWatch trình bày bản tóm tắt, nội dung chính và các liên kết văn bản liên quan. Nội dung này không phải văn bản chính thức hoặc tư vấn pháp lý. Đối chiếu với nguồn chính thức trước khi áp dụng.
