Circular
37/2014/TT-BTNMT
Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
Bộ Tài nguyên và Môi trường
Trước đây là bộ phụ trách đất đai, tài nguyên nước, khoáng sản và địa chất, bảo vệ môi trường, khí tượng, thủy văn và biến đổi khí hậu. Trong cuộc cải tổ năm 2025, Bộ được hợp nhất với Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn để thành lập Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Loại văn bản | Số hiệu văn bản | Tình trạng được ghi nhận | Ngày có hiệu lực | Cơ quan ban hành | Nguồn chính thức |
|---|---|---|---|---|---|
Circular | 37/2014/TT-BTNMT | In effect | 13/08/2014 | Bộ Tài nguyên và Môi trường | https://phapluat.gov.vn/legal-documents/37356 |
Nội dung chính
Có hiệu lực từ ngày 13 tháng 8 năm 2014 và quy định chi tiết Nghị định số 47/2014/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Chi phí đầu tư vào đất còn lại phải được xác định căn cứ đơn giá, định mức kinh tế kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
Diện tích đất nông nghiệp tính hỗ trợ ổn định đời sống được xác định theo từng quyết định thu hồi đất, không cộng dồn, trong phạm vi xã/phường/thị trấn nơi có đất thu hồi tại thời điểm thu hồi.
Nội dung bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được tách thành tiểu dự án riêng thực hiện độc lập tại thời điểm xét duyệt hoặc chấp thuận dự án đầu tư theo Điều 29 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP.
Quy định thủ tục thẩm tra Khung chính sách và thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, và giấy tờ chứng minh đã nộp tiền sử dụng đất đối với đất giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01/7/2004.
Tóm tắt
Căn cứ pháp lý và hiệu lực
Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành ngày 30 tháng 6 năm 2014. Thông tư dựa chủ yếu vào Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013 và Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai và Vụ trưởng Vụ Pháp chế. Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 8 năm 2014 và quy định chi tiết thi hành Nghị định số 47/2014/NĐ-CP.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 1 giới hạn Thông tư quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Điều 2 xác định đối tượng áp dụng gồm cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai và cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng, người sử dụng đất thuộc diện thu hồi theo Điều 5 Luật Đất đai và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Quy định chi tiết về bồi thường và hỗ trợ
Điều 3 quy định việc xác định Chi phí đầu tư vào đất còn lại theo Điều 3 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP, yêu cầu định giá phải căn cứ đơn giá, định mức kinh tế kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Điều 4 quy định việc tái định cư trên diện tích đất còn lại của thửa đất có nhà ở khi Nhà nước thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất ở để tái định cư theo Điều 6 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP. Điều 5 quy định cách xác định diện tích đất nông nghiệp để tính hỗ trợ ổn định đời sống theo Điểm b Khoản 3 Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP: diện tích được xác định theo từng quyết định thu hồi đất của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền, không cộng dồn các quyết định đã thu hồi trước đó, và là diện tích đất nông nghiệp do hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng trong phạm vi xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi tại thời điểm có quyết định thu hồi đất.
Điều 6 quy định về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp do cán bộ, công chức, viên chức (đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp) đang sử dụng, thuộc trường hợp không được hỗ trợ theo Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP nhưng đang sử dụng đất nông nghiệp do nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp theo quy định pháp luật: khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường về đất. Điều 7 liệt kê giấy tờ để xác định việc đã nộp tiền để được sử dụng đất đối với trường hợp đất được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 theo Điều 11 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP, gồm biên lai, phiếu thu, hóa đơn thu tiền để được sử dụng đất, thu tiền đền bù theo Quyết định số 186/HĐBT. Điều 11 quy định việc di chuyển công trình gắn liền với đất do tổ chức, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo đang quản lý sử dụng khi Nhà nước thu hồi đất do Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định. Điều 12 xử lý trường hợp tổ chức bị thu hồi đất nhưng không được bồi thường về đất, liên quan đến thiệt hại tài sản do Nhà nước giao quản lý sử dụng và chi phí di dời.
Trình tự lập khung chính sách, phương án và giải phóng mặt bằng
Điều 8 cho phép tách nội dung bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thành tiểu dự án riêng và tổ chức thực hiện độc lập theo Điều 29 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP; thời điểm tách là thời điểm xét duyệt hoặc chấp thuận dự án đầu tư. Điều 9 quy định việc thẩm tra Khung chính sách về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo Khoản 2 Điều 17 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP, yêu cầu trước khi trình Thủ tướng phải có văn bản đề nghị thẩm tra, dự thảo Tờ trình, dự thảo Khung chính sách và quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư. Điều 10 quy định nội dung chủ yếu của phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư do bộ, ngành có dự án đầu tư lập, thẩm định và phê duyệt theo Khoản 2 Điều 17 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP, gồm diện tích từng loại đất dự kiến thu hồi, dự kiến số tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trong khu vực thu hồi và các nội dung khác. Điều 13 giao Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Hiệu lực và điều khoản chuyển tiếp
Điều 14 quy định điều khoản chuyển tiếp: đối với dự án đầu tư đã có quyết định thu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước ngày Thông tư có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo phê duyệt đã có. Điều 15 ấn định hiệu lực từ ngày 13 tháng 8 năm 2014. Điều 16 quy định trách nhiệm tổ chức thực hiện của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Văn bản liên quan
Về bản tóm tắt này
HAPRI LawWatch trình bày bản tóm tắt, nội dung chính và các liên kết văn bản liên quan. Nội dung này không phải văn bản chính thức hoặc tư vấn pháp lý. Đối chiếu với nguồn chính thức trước khi áp dụng.
