top of page

Law

83/2015/QH13

Tình trạng được ghi nhận: Hết hiệu lực · Được sửa đổi, bổ sung bởi 59/2020/QH14

Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13

Quốc hội

Quốc hội

Cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân và là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến, lập pháp ở Việt Nam. Quốc hội ban hành và sửa đổi Hiến pháp, luật, quyết định các chính sách quốc gia quan trọng và ngân sách nhà nước, và thực hiện quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của Nhà nước; đại biểu Quốc hội do cử tri cả nước bầu ra.

Loại văn bản
Số hiệu văn bản
Tình trạng được ghi nhận
Ngày có hiệu lực
Cơ quan ban hành
Nguồn chính thức
Law
83/2015/QH13
No longer in effect
01/01/2017
Quốc hội
https://phapluat.gov.vn/legal-documents/70807

Nội dung chính

  • Thiết lập hệ thống ngân sách nhà nước thống nhất gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương, với các nguyên tắc cân đối, phân cấp quản lý nguồn thu, nhiệm vụ chi và kế hoạch tài chính 05 năm, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm.

  • Phân định nguồn thu và nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương và ngân sách địa phương, quy định cơ chế bổ sung cân đối và bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương.

  • Phân định nhiệm vụ, quyền hạn về quản lý ngân sách của Quốc hội, Chính phủ, Bộ Tài chính và các bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, đơn vị dự toán và chủ đầu tư.

  • Quy định toàn bộ chu trình ngân sách: lập, tổng hợp dự toán ngân sách nhà nước, phân bổ và giao dự toán, tạm cấp ngân sách, điều chỉnh dự toán, chấp hành thu, chi, xử lý biến động thu, chi và thiếu hụt tạm thời quỹ ngân sách, quản lý ngân quỹ, kế toán và công khai ngân sách.

  • Quy định quyết toán ngân sách nhà nước hằng năm, bao gồm duyệt quyết toán, thẩm định và kiểm toán quyết toán của Kiểm toán nhà nước, với hồ sơ, thời hạn và trình tự quyết toán ngân sách các cấp và giám sát của cộng đồng.

  • Quy định về dự phòng ngân sách nhà nước và quỹ dự trữ tài chính và cấm các hành vi thu, chi, phân bổ trái pháp luật hoặc ngoài dự toán được giao.

Tóm tắt

Căn cứ ban hành và định danh văn bản


Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 25 tháng 6 năm 2015, căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Đây là văn bản pháp lý chủ đạo điều chỉnh lĩnh vực ngân sách nhà nước tại Việt Nam.


Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng


Luật quy định việc lập, chấp hành, kiểm tra, xét duyệt, kiểm toán, quản lý và giám sát ngân sách nhà nước, bao gồm hệ thống ngân sách nhà nước, phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, nguyên tắc cân đối và thẩm quyền, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong lĩnh vực ngân sách. Đối tượng áp dụng gồm các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị và tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động ngân sách nhà nước.


Hệ thống, nguyên tắc và các công cụ tài chính


Luật xác định phạm vi ngân sách nhà nước và hệ thống ngân sách nhà nước gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương. Luật quy định các nguyên tắc cân đối, quản lý và phân cấp quản lý nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương, đồng thời chuẩn hóa các công cụ kế hoạch như kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm.


Luật quy định về dự phòng ngân sách nhà nước và quỹ dự trữ tài chính, bao gồm mức trích, thẩm quyền quyết định sử dụng và cơ chế hoàn trả. Luật cũng quy định điều kiện thu, chi ngân sách, năm ngân sách, công khai ngân sách nhà nước, giám sát ngân sách nhà nước của cộng đồng, kế toán, quyết toán thu, chi ngân sách và các hành vi bị cấm trong lĩnh vực ngân sách như thu, chi sai quy định hoặc không đúng dự toán được giao.


Thẩm quyền và phân định thu, chi


Luật phân định nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, đơn vị dự toán ngân sách và chủ đầu tư. Luật quy định nguồn thu và nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương (Điều 35-36) và của ngân sách địa phương (Điều 37-38), nguyên tắc phân cấp, cách xác định số bổ sung cân đối ngân sách từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương và các khoản bổ sung có mục tiêu, hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng theo Điều 40 và Điều 59.


Chu trình ngân sách: lập, chấp hành, kế toán và quyết toán


Luật quy định căn cứ, yêu cầu lập dự toán ngân sách nhà nước, thời gian hướng dẫn lập, xây dựng và tổng hợp dự toán, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và hồ sơ trình dự toán ngân sách. Luật quy định việc lập lại dự toán, phân bổ và giao dự toán, yêu cầu và thời hạn phân bổ, giao dự toán, tạm cấp ngân sách khi chưa có dự toán được giao và điều chỉnh dự toán ngân sách nhà nước, dự toán đã giao.


Về chấp hành ngân sách, Luật quy định tổ chức điều hành ngân sách, tổ chức thu và chi ngân sách nhà nước bao gồm phương thức thanh toán không dùng tiền mặt và trách nhiệm của thủ trưởng đơn vị, ứng trước dự toán ngân sách năm sau, xử lý thiếu hụt tạm thời quỹ ngân sách, xử lý tăng, giảm thu, chi so với dự toán, báo cáo tình hình chấp hành ngân sách, quản lý ngân quỹ nhà nước và quản lý, sử dụng ngân sách của đơn vị dự toán. Luật quy định việc xử lý thu, chi cuối năm, yêu cầu quyết toán, duyệt quyết toán, thẩm định quyết toán, lập quyết toán ngân sách các cấp và thời hạn, trình tự quyết toán ngân sách trung ương và ngân sách địa phương.


Hiệu lực và chuyển tiếp


Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 và thay thế Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11. Luật được áp dụng cho năm ngân sách 2017 trở đi, với việc xác định thời kỳ ổn định ngân sách địa phương và xử lý chuyển tiếp theo quy định của Luật.

Văn bản liên quan

3 văn bản liên quan

Về bản tóm tắt này

HAPRI LawWatch trình bày bản tóm tắt, nội dung chính và các liên kết văn bản liên quan. Nội dung này không phải văn bản chính thức hoặc tư vấn pháp lý. Đối chiếu với nguồn chính thức trước khi áp dụng.

Nguồn chính thức (mở trong thẻ mới)

bottom of page