top of page

Luật

59/2020/QH14

Cần đối chiếu tình trạng với nguồn chính thức. · Tình trạng được ghi nhận: Đang có hiệu lực · Liên kết bãi bỏ được ghi nhận 72/2020/QH14

Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

Quốc hội

Quốc hội

Cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân và là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến, lập pháp ở Việt Nam. Quốc hội ban hành và sửa đổi Hiến pháp, luật, quyết định các chính sách quốc gia quan trọng và ngân sách nhà nước, và thực hiện quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của Nhà nước; đại biểu Quốc hội do cử tri cả nước bầu ra.

Loại văn bản
Số hiệu văn bản
Tình trạng được ghi nhận
Ngày có hiệu lực
Cơ quan ban hành
Nguồn chính thức
Luật
59/2020/QH14
Đang có hiệu lực
01/01/2021
Quốc hội
https://phapluat.gov.vn/legal-documents/142847

Nội dung chính

  • Luật này quy định về việc thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thể và hoạt động có liên quan của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân, đồng thời quy định về nhóm công ty.

  • Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2021; Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực.

  • Doanh nghiệp phải đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi và Cơ quan đăng ký kinh doanh xử lý hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc.

  • Điều 88 xác định doanh nghiệp nhà nước bao gồm doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết. Theo Điều 89, Chương IV áp dụng đối với nhóm do Nhà nước nắm giữ 100%; nhóm trên 50% áp dụng Mục 1 Chương III hoặc Chương V tùy theo loại hình công ty.

  • Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông lần thứ nhất được tiến hành khi số cổ đông dự họp đại diện trên 50% tổng số phiếu biểu quyết, với tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định. Nghị quyết về các nội dung tại khoản 1 Điều 148 cần được ít nhất 65% tổng số phiếu biểu quyết của cổ đông dự họp tán thành, trừ các trường hợp luật định và theo tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.

Tóm tắt

Hình thức văn bản, cơ quan ban hành và hiệu lực


Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2020, căn cứ Hiến pháp. Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2021; Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực. Điều 217 cũng thay thế cụm từ "doanh nghiệp nhà nước" bằng cụm từ "doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ" tại các quy định được liệt kê của Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13, Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14, Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13, Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 14/2017/QH14, Luật Tố cáo số 25/2018/QH14 và Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14. Chính phủ quy định việc đăng ký và hoạt động của hộ kinh doanh, đồng thời quy định chi tiết việc tổ chức quản lý và hoạt động của doanh nghiệp nhà nước trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh hoặc kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh.


Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng


Luật này quy định về việc thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thể và hoạt động có liên quan của doanh nghiệp, bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân; đồng thời quy định về nhóm công ty. Luật áp dụng đối với doanh nghiệp và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến các hoạt động nêu trên. Trường hợp luật khác có quy định đặc thù về các nội dung này thì áp dụng quy định của luật đó.


Nhà nước công nhận sự tồn tại lâu dài và phát triển của các loại hình doanh nghiệp được quy định tại Luật này và bảo đảm bình đẳng trước pháp luật không phân biệt hình thức sở hữu và thành phần kinh tế. Doanh nghiệp được tự do kinh doanh ngành, nghề mà luật không cấm, đồng thời phải đáp ứng và duy trì đủ điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Điều 16 nghiêm cấm, trong số các hành vi khác, việc từ chối hoặc gây chậm trễ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc yêu cầu nộp thêm giấy tờ trái với quy định của Luật này.


Thành lập và đăng ký doanh nghiệp


Chương II quy định hồ sơ đăng ký đối với từng loại hình: Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân; ngoài ra còn có Điều lệ công ty, Danh sách thành viên hoặc Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài, cùng các giấy tờ pháp lý đối với các loại hình công ty. Việc đăng ký có thể thực hiện trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc qua mạng thông tin điện tử tại Cơ quan đăng ký kinh doanh. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp khi ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm, tên doanh nghiệp đúng quy định tại các Điều 37, 38, 39 và 41, hồ sơ hợp lệ và đã nộp đủ lệ phí. Mỗi doanh nghiệp có một mã số duy nhất và không được sử dụng lại.


Doanh nghiệp phải đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi và Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét trong thời hạn 03 ngày làm việc; một số nội dung, gồm ngành, nghề kinh doanh và cổ đông sáng lập của công ty cổ phần (trừ công ty niêm yết), phải thông báo. Nội dung đăng ký doanh nghiệp phải được công bố trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và nộp phí. Tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi và vàng phải được định giá và thể hiện thành Đồng Việt Nam.


Công ty trách nhiệm hữu hạn và doanh nghiệp nhà nước


Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có từ 02 đến 50 thành viên và không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần. Công ty được phát hành trái phiếu theo Luật này và pháp luật có liên quan; việc phát hành trái phiếu riêng lẻ phải tuân thủ Điều 128 và Điều 129. Cuộc họp Hội đồng thành viên lần thứ nhất được tiến hành khi số thành viên dự họp sở hữu từ 65% vốn điều lệ trở lên, với tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định. Thành viên, nhóm thành viên sở hữu từ 10% số vốn điều lệ trở lên hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn do Điều lệ công ty quy định có thêm các quyền, trong đó có quyền triệu tập họp. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có thể do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu. Công ty do tổ chức làm chủ sở hữu được tổ chức theo mô hình Chủ tịch công ty hoặc Hội đồng thành viên, mỗi mô hình đều có Giám đốc hoặc Tổng giám đốc; công ty do cá nhân làm chủ sở hữu có Chủ tịch công ty và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, chủ sở hữu có thể kiêm nhiệm hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.


Điều 88 xác định doanh nghiệp nhà nước bao gồm doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết. Theo Điều 89, Chương IV áp dụng đối với nhóm do Nhà nước nắm giữ 100%; nhóm trên 50% áp dụng Mục 1 Chương III hoặc Chương V tùy theo loại hình công ty. Doanh nghiệp thuộc nhóm do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ phải tuân thủ các quy định tại Chương IV về tổ chức quản lý, công bố thông tin định kỳ và bất thường, bao gồm thời hạn 36 giờ đối với thông tin bất thường.


Công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân


Công ty cổ phần có vốn điều lệ được chia thành các phần bằng nhau gọi là cổ phần, số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế tối đa, có quyền phát hành cổ phần, trái phiếu và các loại chứng khoán khác. Cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp có thời hạn ngắn hơn. Các loại cổ phần gồm cổ phần phổ thông và cổ phần ưu đãi, bao gồm cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại, cổ phần ưu đãi biểu quyết và cổ phần ưu đãi khác theo Điều lệ công ty và pháp luật về chứng khoán. Công ty có quyền mua lại không quá 30% tổng số cổ phần phổ thông đã bán và một phần hoặc toàn bộ cổ phần ưu đãi cổ tức đã bán. Hội đồng quản trị có quyền quyết định mua lại không quá 10% tổng số cổ phần của từng loại đã bán trong thời hạn 12 tháng; trường hợp khác do Đại hội đồng cổ đông quyết định. Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông lần thứ nhất được tiến hành khi số cổ đông dự họp đại diện trên 50% tổng số phiếu biểu quyết, với tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định. Nghị quyết về các nội dung tại khoản 1 Điều 148 cần được ít nhất 65% tổng số phiếu biểu quyết của cổ đông dự họp tán thành, trừ các trường hợp luật định và theo tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định. Hội đồng quản trị có từ 03 đến 11 thành viên. Cổ đông, nhóm cổ đông sở hữu ít nhất 01% tổng số cổ phần phổ thông có quyền khởi kiện trách nhiệm cá nhân hoặc trách nhiệm liên đới đối với thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc trong các trường hợp quy định tại Điều 166.


Công ty hợp danh phải có ít nhất 02 thành viên hợp danh chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình và có thể có thêm thành viên góp vốn. Doanh nghiệp tư nhân do một cá nhân làm chủ, tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình, không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào và mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân.


Tổ chức lại, giải thể và quản lý nhà nước


Chương IX quy định việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập và chuyển đổi loại hình công ty, việc tạm ngừng kinh doanh (phải thông báo chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng), các trường hợp và trình tự, thủ tục giải thể, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các hoạt động bị cấm kể từ khi có quyết định giải thể. Việc phá sản doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về phá sản. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp; bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ được phân công; Cơ quan đăng ký kinh doanh giải quyết việc đăng ký doanh nghiệp và quản lý Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Văn bản liên quan

5 văn bản liên quan

Về bản tóm tắt này

HAPRI LawWatch trình bày bản tóm tắt, nội dung chính và các liên kết văn bản liên quan. Nội dung này không phải văn bản chính thức hoặc tư vấn pháp lý. Đối chiếu với nguồn chính thức trước khi áp dụng.

Tình trạng được ghi nhận và dữ liệu ngày hoặc liên kết văn bản có điểm chưa thống nhất. Cần đối chiếu nguồn chính thức; liên kết bãi bỏ có thể chỉ liên quan đến một phần văn bản.

Nguồn chính thức (mở trong thẻ mới)

bottom of page