Decision
29/2011/QD-UBND
Quyết định số 29/2011/QĐ-UBND Về việc phê duyệt đề án xây dựng và phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn và sản phẩm chủ lực của tỉnh đến năm 2020
Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum
Tỉnh miền núi nhiều rừng ở bắc Tây Nguyên, giáp Lào và Campuchia; dân số khoảng 600.000 (2024). Kinh tế dựa vào cà phê, cao su và sắn, lâm nghiệp và thủy điện. Trong đợt sáp nhập năm 2025, tỉnh bị giải thể và sáp nhập vào tỉnh ven biển Quảng Ngãi.
Loại văn bản | Số hiệu văn bản | Tình trạng được ghi nhận | Ngày có hiệu lực | Cơ quan ban hành | Nguồn chính thức |
|---|---|---|---|---|---|
Decision | 29/2011/QD-UBND | No longer in effect | 06/10/2011 | Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum | https://phapluat.gov.vn/legal-documents/76478 |
Nội dung chính
• Xác định 5 ngành, nhóm ngành kinh tế mũi nhọn giai đoạn 2011 - 2015 (trồng cây lâu năm; trồng rừng và chăm sóc rừng; công nghiệp chế biến nông lâm sản; sản xuất sản phẩm từ khoáng sản; sản xuất, truyền tải và phân phối điện) và 9 sản phẩm chủ lực (cà phê, cao su, sắn, sâm Ngọc Linh, rau hoa xứ lạnh, thủy sản nước ngọt, bột giấy và giấy, gạch ngói, điện).
• Đặt chỉ tiêu định lượng về diện tích, sản lượng và chế biến đến năm 2015, trong đó cao su 70 nghìn ha/50 nghìn tấn, cà phê 12 nghìn ha/25 nghìn tấn, sắn 25 nghìn ha/340 nghìn tấn, sâm Ngọc Linh 500 ha/40 tấn và giá trị gia tăng chiếm 30 - 35% tổng sản phẩm trong tỉnh.
• Bổ sung giai đoạn 2016 - 2020 ngành hoạt động đại lý du lịch, kinh doanh tua du lịch (du lịch sinh thái) và sản phẩm du lịch sinh thái Măng Đen, với mục tiêu đến năm 2020 sản lượng cao su 90 - 95 nghìn tấn, sâm Ngọc Linh 1.000 ha/150 tấn, rau hoa xứ lạnh 2.000 ha/45 nghìn tấn và giá trị gia tăng chiếm 40 - 45% tổng sản phẩm trong tỉnh.
• Yêu cầu tăng cường quy hoạch và quản lý quy hoạch, rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch vùng nguyên liệu, quy hoạch chế biến nông - lâm - thủy sản, quy hoạch vật liệu xây dựng, quy hoạch thủy điện vừa và nhỏ đến năm 2020 và loại bỏ các dự án gây tác động xấu đến môi trường hoặc hiệu quả thấp khỏi danh mục đầu tư.
• Yêu cầu phát triển vùng nguyên liệu thông qua quản lý quỹ đất quy hoạch, giao đất, cho thuê đất, liên kết doanh nghiệp với hộ dân, chuyển đổi đất kém hiệu quả và rừng nghèo kiệt sang trồng cao su theo quy định, thử nghiệm cao su xứ lạnh ở Đông Trường Sơn, sắp xếp nông, lâm trường và mở rộng vùng nguyên liệu sắn tại Lào và Campuchia.
Tóm tắt
Quyết định số 29/2011/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum phê duyệt Đề án xây dựng và phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn và sản phẩm chủ lực của tỉnh Kon Tum đến năm 2020. Quyết định được ban hành theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 1489/TTr-SKHĐT ngày 09/9/2011, căn cứ chủ yếu vào Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003, Quyết định số 581/QĐ-TTg ngày 20/4/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Kon Tum đến năm 2020 và Nghị quyết số 16/2011/NQ-HĐND ngày 05/8/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh, đồng thời viện dẫn Nghị quyết số 03-NQ/TU ngày 27/7/2011 của Tỉnh ủy và Quyết định số 45/2010/QĐ-UBND ngày 24/12/2010 về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2015. Đề án có phạm vi áp dụng trên toàn tỉnh, áp dụng đối với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, doanh nghiệp, nhà đầu tư, chủ đầu tư và các hộ dân tham gia sản xuất, chế biến các ngành, sản phẩm được xác định, giao Sở Kế hoạch và Đầu tư làm cơ quan đầu mối chủ trì, phối hợp thực hiện. Giai đoạn 2011 - 2015, Đề án xác định 5 ngành, nhóm ngành kinh tế mũi nhọn gồm: (1) trồng cây lâu năm; (2) trồng rừng và chăm sóc rừng; (3) công nghiệp chế biến nông lâm sản; (4) sản xuất sản phẩm từ khoáng sản; (5) sản xuất, truyền tải và phân phối điện, và 9 sản phẩm chủ lực gồm: cà phê, cao su và các sản phẩm chế biến từ cao su, sắn và các sản phẩm chế biến từ sắn, sâm Ngọc Linh, rau hoa xứ lạnh, thủy sản nước ngọt (cá Tầm, cá Hồi), bột giấy và giấy, gạch ngói, điện. Mục tiêu phấn đấu đến năm 2015: diện tích cao su đạt 70 nghìn ha, sản lượng trên 50 nghìn tấn; cà phê 12 nghìn ha, sản lượng trên 25 nghìn tấn; sắn 25 nghìn ha, sản lượng trên 340 nghìn tấn; sâm Ngọc Linh 500 ha (trong đó diện tích thu hoạch năm 2015 khoảng 100 ha), sản lượng trên 40 tấn; rau hoa xứ lạnh 500 ha (trong đó hoa xứ lạnh khoảng 100 ha), sản lượng trên 6.750 tấn; sản lượng cá Tầm, cá Hồi khoảng 500 tấn. Chỉ tiêu chế biến: 6 nghìn tấn cà phê bột; 100 nghìn tấn tinh bột sắn; 100 triệu lít cồn sinh học; 100 nghìn sản phẩm sản xuất từ cao su; 130 nghìn tấn bột giấy và giấy; 120 triệu viên gạch tuynen; 30 triệu viên gạch không nung; 1 tỷ kWh điện. Tổng giá trị gia tăng của các ngành kinh tế mũi nhọn và sản phẩm chủ lực chiếm khoảng 30 - 35% tổng sản phẩm trong tỉnh. Giai đoạn 2016 - 2020, Đề án bổ sung ngành hoạt động của các đại lý du lịch, kinh doanh tua du lịch (du lịch sinh thái) trở thành ngành kinh tế mũi nhọn và sản phẩm du lịch sinh thái Măng Đen trở thành sản phẩm chủ lực. Phấn đấu đến năm 2020: sản lượng cao su đạt 90 - 95 nghìn tấn; cà phê 25 - 30 nghìn tấn; sắn 20 nghìn ha, sản lượng trên 400 nghìn tấn; diện tích sâm Ngọc Linh 1.000 ha (trong đó thu hoạch khoảng 300 ha), sản lượng trên 150 tấn; rau hoa xứ lạnh 2.000 ha (trong đó hoa xứ lạnh 500 ha), sản lượng 45 nghìn tấn; sản lượng cá Tầm, cá Hồi 1.000 tấn; chế biến 10 nghìn tấn cà phê bột, 3 nghìn tấn cà phê hòa tan, 136 nghìn tấn tinh bột sắn, 140 triệu lít cồn sinh học, 3 triệu sản phẩm từ cao su, 200 nghìn tấn bột giấy và giấy, 500 - 600 triệu viên gạch (tuynen và không nung), 2,2 tỷ kWh điện và trên 200 nghìn lượt khách du lịch đến Măng Đen; tổng giá trị gia tăng chiếm khoảng 40 - 45% tổng sản phẩm trong tỉnh. Nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu là tăng cường công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch trên cơ sở quy hoạch tổng thể đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, khẩn trương xây dựng, rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch vùng nguyên liệu, quy hoạch chế biến nông - lâm - thủy sản, quy hoạch vật liệu xây dựng, quy hoạch thủy điện vừa và nhỏ và quy hoạch các sản phẩm chủ lực đến năm 2020; loại bỏ khỏi danh mục dự án đầu tư các công trình thủy điện vừa và nhỏ và các dự án có tác động tiêu cực tới môi trường, chiếm nhiều đất sản xuất, hiệu quả thấp; phát triển vùng nguyên liệu thông qua quản lý chặt quỹ đất quy hoạch, tạo điều kiện giao đất, cho thuê đất chưa sử dụng, liên kết doanh nghiệp với hộ dân chuyển đổi đất cây hàng năm, cây lâu năm kém hiệu quả sang trồng cao su, chuyển rừng nghèo kiệt và đất lâm nghiệp sang trồng cao su đúng pháp luật, nghiên cứu trồng thử nghiệm giống cao su xứ lạnh ở vùng đất dốc Đông Trường Sơn để nhân rộng sau năm 2015, hoàn thành sắp xếp các nông, lâm trường, hỗ trợ cải tạo vườn cà phê già cỗi bằng giống mới, tiếp tục trồng sâm Ngọc Linh dưới tán rừng tự nhiên tại huyện Tu Mơ Rông bằng hình thức liên kết và ứng dụng nuôi cấy mô, ổn định diện tích sắn gắn với thâm canh, giống mới và khuyến khích hợp tác mở rộng vùng nguyên liệu tại các tỉnh giáp biên của Lào và Campuchia. Phần trích dẫn chưa thể hiện ngày hiệu lực và văn bản bị thay thế.
Văn bản liên quan
Về bản tóm tắt này
HAPRI LawWatch trình bày bản tóm tắt, nội dung chính và các liên kết văn bản liên quan. Nội dung này không phải văn bản chính thức hoặc tư vấn pháp lý. Đối chiếu với nguồn chính thức trước khi áp dụng.
