Decision
33/2012/QD-UBND
Quyết định số 33/2012/QĐ-UBND Phê duyệt Quy hoạch tổng thể Nông nghiệp, Nông thôn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2025
Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum
Tỉnh miền núi nhiều rừng ở bắc Tây Nguyên, giáp Lào và Campuchia; dân số khoảng 600.000 (2024). Kinh tế dựa vào cà phê, cao su và sắn, lâm nghiệp và thủy điện. Trong đợt sáp nhập năm 2025, tỉnh bị giải thể và sáp nhập vào tỉnh ven biển Quảng Ngãi.
Loại văn bản | Số hiệu văn bản | Tình trạng được ghi nhận | Ngày có hiệu lực | Cơ quan ban hành | Nguồn chính thức |
|---|---|---|---|---|---|
Decision | 33/2012/QD-UBND | No longer in effect | 16/08/2012 | Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum | https://phapluat.gov.vn/legal-documents/76571 |
Nội dung chính
• Phê duyệt Quy hoạch tổng thể nông nghiệp, nông thôn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2025 và giao các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện.
• Xác định chỉ tiêu giá trị sản xuất đạt 2.077 tỷ đồng năm 2015 và 3.047,3 tỷ đồng năm 2020, với tốc độ tăng trưởng GDP bình quân ngành nông lâm thủy sản 8,8%/năm giai đoạn 2011-2015 và 8%/năm giai đoạn 2016-2020.
• Định hướng sử dụng đất đến năm 2020 gồm đất nông nghiệp 887.953,0 ha, đất lâm nghiệp 698.446,3 ha (rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng) và giảm đất chưa sử dụng xuống 6.354,6 ha.
• Quy hoạch lương thực đến năm 2020 với diện tích gieo trồng 37.500 ha gồm lúa 25.500 ha (lúa đông xuân 8.500 ha) và ngô 12.000 ha, sản lượng 172.150 tấn thông qua đầu tư thủy lợi và thâm canh.
• Mục tiêu diện tích cao su 90.000 ha vào năm 2020, thử nghiệm giống chịu lạnh tại huyện Kon Plông và huyện Tu Mơ Rông, nâng cấp chế biến giai đoạn 2011-2015 và đầu tư nhà máy 03 triệu sản phẩm/năm giai đoạn 2016-2020.
Tóm tắt
Quyết định số 33/2012/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum phê duyệt Quy hoạch tổng thể nông nghiệp, nông thôn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2025. Quyết định được ban hành căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003, các nghị định của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, các quyết định của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển sản xuất ngành nông nghiệp đến năm 2020 và Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Kon Tum đến năm 2020, đồng thời căn cứ Nghị quyết số 13/2012/NQ-HĐND ngày 12/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh và Tờ trình số 94/TTr-SNN ngày 03/8/2012 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Quyết định áp dụng đối với các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Văn bản trích dẫn không nêu ngày có hiệu lực thi hành cụ thể và không nêu tên văn bản trước đó bị sửa đổi, thay thế hay bãi bỏ. Quy hoạch xác định mục tiêu chung là tiếp tục chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi và dịch vụ, đến năm 2015 cơ bản định hình quy mô các cây trồng, vật nuôi chủ lực (cao su, cà phê, đàn trâu, bò) để giai đoạn sau phát triển theo chiều sâu, dự báo giá trị sản xuất nông nghiệp tăng bình quân 9%/năm giai đoạn 2011-2015 và 8%/năm giai đoạn tiếp theo; phát triển lâm nghiệp toàn diện từ quản lý, bảo vệ, phát triển rừng đến khai thác, chế biến lâm sản và dịch vụ môi trường, du lịch sinh thái theo nguyên tắc bền vững, hiệu quả; phát triển thủy sản từng bước đáp ứng tiêu dùng tại địa phương, bảo đảm an ninh dinh dưỡng, tạo việc làm, góp phần xóa đói giảm nghèo. Các chỉ tiêu cụ thể nêu giá trị sản xuất (theo giá so sánh) ngành nông lâm ngư nghiệp đạt 2.077 tỷ đồng vào năm 2015 và 3.047,3 tỷ đồng vào năm 2020, chiếm 33% năm 2015 và 25,1% năm 2020 trong tổng giá trị sản phẩm toàn tỉnh. Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân ngành nông lâm nghiệp và thủy sản đạt 8,8%/năm giai đoạn 2011-2015 và 8%/năm giai đoạn 2016-2020, trong đó nông nghiệp tăng khoảng 9%/năm và 8,1%/năm, lâm nghiệp tăng 4,8%/năm và 4,4%/năm, thủy sản tăng 9,3%/năm và 8%/năm. Định hướng sử dụng đất đến năm 2020 trên tổng diện tích tự nhiên 968.960,6 ha quy hoạch đất nông nghiệp tăng từ 856.572,7 ha năm 2010 lên 864.154,2 ha năm 2015 và 887.953,0 ha năm 2020. Trong đó, đất sản xuất nông nghiệp dự kiến 180.385,5 ha năm 2015 và 188.151,1 ha năm 2020, gồm đất trồng cây hàng năm 94.013,4 ha và 82.013,4 ha (đất trồng lúa 17.384,0 ha và 17.276,8 ha, trong đó đất chuyên trồng lúa 11.199,0 ha và 11.276,8 ha) và đất trồng cây lâu năm 86.372,1 ha và 106.137,8 ha (đất trồng cây công nghiệp lâu năm 79.509,7 ha và 97.161,4 ha, đất trồng cây ăn quả lâu năm 2.827,9 ha và 5.841,5 ha). Đất lâm nghiệp quy hoạch 682.677,7 ha năm 2015 và 698.446,3 ha năm 2020, gồm đất rừng sản xuất 393.345,8 ha và 395.056,3 ha, đất rừng phòng hộ 195.846,0 ha và 208.187,0 ha, đất rừng đặc dụng 93.486,0 ha và 95.203,0 ha, trong khi đất chưa sử dụng giảm xuống 46.777,9 ha và 6.354,6 ha. Về phát triển ngành, đến năm 2020 diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt đạt 37.500 ha (lúa 25.500 ha, gồm lúa đông xuân 8.500 ha và lúa mùa 17.000 ha, ngô 12.000 ha), áp dụng các biện pháp thâm canh để đạt sản lượng 172.150 tấn, bảo đảm an ninh lương thực tại chỗ. Đối với cao su, rà soát quỹ đất bao gồm đất chưa sử dụng, đất trồng sắn, đất cây hàng năm kém hiệu quả và đất lâm nghiệp đủ điều kiện chuyển đổi, trồng thử nghiệm giống chịu lạnh tại huyện Kon Plông và huyện Tu Mơ Rông, phấn đấu đạt 90.000 ha toàn tỉnh vào năm 2020, giai đoạn 2011-2015 nâng cấp nhà máy chế biến bằng công nghệ tiên tiến thân thiện với môi trường để sản xuất mủ cốm, mủ kem, mủ cao su kỹ thuật, giai đoạn 2016-2020 đầu tư nhà máy sản phẩm cao su công suất 03 triệu sản phẩm/năm (cao su công nghiệp, cao su y tế, cao su tiêu dùng). Đối với cà phê, đẩy mạnh thâm canh tăng năng suất ở diện tích có điều kiện tưới và chuyển đổi vườn cà phê già.
Văn bản liên quan
Về bản tóm tắt này
HAPRI LawWatch trình bày bản tóm tắt, nội dung chính và các liên kết văn bản liên quan. Nội dung này không phải văn bản chính thức hoặc tư vấn pháp lý. Đối chiếu với nguồn chính thức trước khi áp dụng.
