Decree
60/2021/ND-CP
Nghị định số 60/2021/NĐ-CP Quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập
Loại văn bản | Số hiệu văn bản | Tình trạng được ghi nhận | Ngày có hiệu lực | Cơ quan ban hành | Nguồn chính thức |
|---|---|---|---|---|---|
Decree | 60/2021/ND-CP | Partially in effect | 15/08/2021 | Chính phủ | https://phapluat.gov.vn/legal-documents/151168 |
Nội dung chính
Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập thành bốn nhóm theo mức tự bảo đảm chi thường xuyên (từ 100% trở lên, từ 10% đến dưới 100%, dưới 10%)
Chế độ riêng đối với dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước (giá, phí do Nhà nước định) và dịch vụ không sử dụng ngân sách nhà nước
Quy định quản lý, sử dụng vốn đầu tư công, tài sản công và mở tài khoản giao dịch
Phân phối kết quả tài chính hằng năm sau khi nộp thuế và nộp ngân sách, trích lập các quỹ, đơn vị tự bảo đảm toàn bộ được tự quyết định mức trích rộng hơn
Cơ chế tự chủ tài chính đặc thù cho trung tâm y tế, cơ sở giáo dục đại học, đại học vùng và trình tự lập, phân bổ, giao và quyết toán dự toán
Tóm tắt
Ban hành và căn cứ pháp lý
Nghị định số 60/2021/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 21 tháng 6 năm 2021 tại Hà Nội, quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập. Theo phần trích được cung cấp, Nghị định được ban hành căn cứ các cơ sở pháp lý chủ yếu là Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Ngân sách nhà nước và Luật Đầu tư công, theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Phần trích không thể hiện các điều về ngày có hiệu lực thi hành và về việc sửa đổi, thay thế văn bản trước, nên không thể xác định các nội dung chuyển tiếp từ nguồn trích này.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 1 quy định Nghị định điều chỉnh cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập. Điều 2 xác định đối tượng áp dụng là các đơn vị sự nghiệp công lập do cơ quan có thẩm quyền thành lập. Nghị định phân biệt dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước và dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng ngân sách nhà nước, quy định về giá, phí đối với các dịch vụ này (Điều 4 đến Điều 6), và về quản lý, sử dụng vốn đầu tư công và tài sản công (Điều 7 và Điều 8).
Phân loại mức tự chủ và nguồn tài chính
Điều 9 và Điều 10 phân loại mức tự chủ tài chính theo mức tự bảo đảm chi thường xuyên, xác định bằng công thức so sánh nguồn thu với chi thường xuyên. Văn bản đề cập bốn nhóm, gồm các đơn vị tự bảo đảm từ 100% chi thường xuyên trở lên, từ 10% đến dưới 100%, và dưới 10%, với mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước tương ứng. Các Điều 11, 15 và 19 quy định nguồn tài chính của đơn vị, bao gồm nguồn ngân sách nhà nước, nguồn thu hoạt động sự nghiệp và vốn đầu tư phát triển; các Điều 12, 16, 20 quy định chi thường xuyên giao tự chủ, và các Điều 13, 17, 21 quy định chi thường xuyên không giao tự chủ và chi thực hiện nhiệm vụ đặc thù.
Sử dụng kinh phí, phân phối kết quả tài chính và tự chủ hoạt động
Nghị định quy định việc phân phối kết quả tài chính trong năm. Các Điều 14, 18 và 22 quy định việc phân phối chênh lệch thu lớn hơn chi sau khi nộp thuế và các khoản nộp ngân sách, bao gồm trích lập các quỹ như Quỹ bổ sung thu nhập và các quỹ khác, trong đó đơn vị nhóm 1 (tự bảo đảm cao) được tự quyết định mức trích ở mức độ rộng hơn. Các Điều 23 đến 26 quy định về mở tài khoản giao dịch, nguyên tắc huy động vốn và vay vốn tín dụng, tự chủ trong hoạt động liên doanh, liên kết theo Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, và tự chủ sử dụng nguồn tài chính theo quy định về chi tự chủ.
Chế độ đặc thù và trách nhiệm quản lý nhà nước
Nghị định quy định chế độ riêng cho một số loại hình đơn vị. Điều 27 và Điều 28 quy định về phân bổ, giao dự toán đối với đơn vị nhóm 3 và phân loại, cơ chế tài chính của Trung tâm y tế; Điều 29 đến Điều 31 quy định điều kiện tự chủ và tự chủ tài chính của cơ sở giáo dục đại học và đại học vùng, bao gồm hỗ trợ ngân sách nhà nước và tự chủ về chi học bổng, học phí. Các Điều 32 đến 35 quy định lập, phân bổ, giao, hạch toán kế toán và quyết toán dự toán và việc giao quyền tự chủ tài chính; các Điều 36 đến 38 xác định trách nhiệm của các bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và đơn vị sự nghiệp công lập trong việc ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công, quản lý và giám sát thực hiện.
Văn bản liên quan
Về bản tóm tắt này
HAPRI LawWatch trình bày bản tóm tắt, nội dung chính và các liên kết văn bản liên quan. Nội dung này không phải văn bản chính thức hoặc tư vấn pháp lý. Đối chiếu với nguồn chính thức trước khi áp dụng.
