top of page

Quyết định

38/2017/QD-UBND

Tình trạng được ghi nhận: Đang có hiệu lực

Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Đề án cà phê xứ lạnh tại các huyện Đăk Glei, Tu Mơ Rông và Kon Plong ban hành kèm theo Quyết định số 33/2013/QĐ-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân Tỉnh Kon Tum

Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum

Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum

Tỉnh miền núi nhiều rừng ở bắc Tây Nguyên, giáp Lào và Campuchia; dân số khoảng 600.000 (2024). Kinh tế dựa vào cà phê, cao su và sắn, lâm nghiệp và thủy điện. Trong đợt sáp nhập năm 2025, tỉnh bị giải thể và sáp nhập vào tỉnh ven biển Quảng Ngãi.

Loại văn bản
Số hiệu văn bản
Tình trạng được ghi nhận
Ngày có hiệu lực
Cơ quan ban hành
Nguồn chính thức
Quyết định
38/2017/QD-UBND
Đang có hiệu lực
02/09/2017
Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum
https://phapluat.gov.vn/legal-documents/124455

Nội dung chính

• Số, cơ quan ban hành và hiệu lực: Quyết định số 38/2017/QD-UBND, UBND tỉnh Kon Tum, ban hành 29-12-2017, có hiệu lực 15-01-2018

• Sửa đổi Quyết định số 33/2013/QD-UBND ngày 16-08-2013; các nội dung không được sửa đổi vẫn có hiệu lực

• Điều chỉnh phạm vi đề án: xác định cụ thể các xã, thôn bản thuộc Đăk Glei, Tu Mơ Rông, Kon Plong nơi triển khai cà phê xứ lạnh

• Quy định chỉ tiêu diện tích, mức tối đa cho hộ/đơn vị kinh tế và tiêu chuẩn đối tượng được hỗ trợ, bao gồm điều kiện đối với hộ đã có cà phê

• Thực hiện giao đất, cho thuê đất theo pháp luật đất đai; chỉ hỗ trợ cho diện tích trồng mới/trồng lại có quyền sử dụng đất rõ ràng

• Quy định các chính sách hỗ trợ cụ thể về giống, kỹ thuật, chăm sóc, tưới tiêu, chống sương muối và xây dựng công trình nhỏ; quy định trách nhiệm các sở, huyện trong tổ chức thực hiện

Tóm tắt

Quyết định số 38/2017/QD-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành ngày 29 tháng 12 năm 2017, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 1 năm 2018, sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Đề án cà phê xứ lạnh tại các huyện Đăk Glei, Tu Mơ Rông và Kon Plong kèm theo Quyết định số 33/2013/QD-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2013. Quyết định điều chỉnh phạm vi, chỉ tiêu diện tích trồng, cơ chế giao đất, cho thuê đất và chính sách hỗ trợ, đồng thời làm rõ trách nhiệm tổ chức thực hiện. Cụ thể, Quyết định xác định rõ các xã, thôn bản thuộc ba huyện là địa điểm triển khai trồng cà phê xứ lạnh; điều chỉnh chỉ tiêu diện tích trồng cà phê, xác định mức tối đa diện tích hưởng lợi cho từng hộ gia đình và đơn vị kinh tế; quy định tiêu chuẩn đối tượng được hỗ trợ, trong đó có quy định điều kiện áp dụng đối với hộ đã có diện tích cà phê trước đây. Về đất đai, Quyết định yêu cầu thực hiện giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật đất đai và quy định của tỉnh; chỉ hỗ trợ đối với diện tích trồng mới hoặc trồng lại có giấy tờ chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp. Các chính sách hỗ trợ được điều chỉnh, định lượng gồm kinh phí mua giống/giống ghép, hỗ trợ kỹ thuật, chăm sóc, phòng trừ bệnh hại, đầu tư tưới tiêu và biện pháp chống sương muối, hỗ trợ xây dựng công trình thủy lợi nhỏ; Quyết định quy định mức hỗ trợ, các khoản chi được hưởng và điều kiện giải ngân. Về tổ chức thực hiện, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chịu trách nhiệm hướng dẫn kỹ thuật, kiểm tra, giám sát; Sở Tài nguyên và Môi trường và các huyện phối hợp về giao đất và tuân thủ môi trường; Sở Tài chính quản lý kinh phí và tổ chức chi trả; Ủy ban nhân dân các huyện chỉ đạo triển khai tại địa phương, lựa chọn đối tượng thụ hưởng và kiểm tra, thanh tra. Các nội dung khác của Quyết định số 33/2013/QD-UBND tiếp tục có hiệu lực nếu không bị sửa đổi bởi Quyết định này; trường hợp mâu thuẫn với văn bản cấp cao hơn áp dụng quy định cấp cao hơn.

bottom of page