top of page

Quyết định

33/2013/QD-UBND

Cần đối chiếu tình trạng với nguồn chính thức. · Tình trạng được ghi nhận: Có hiệu lực một phần · Được sửa đổi, bổ sung bởi 38/2017/QD-UBND

Quyết định số 33/2013/QĐ-UBND Ban hành đề án hỗ trợ phát triển cây cà phê xứ lạnh tại các huyện Đăk Glei, Tu Mơ Rông và Kon Plông

Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi

Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi

Tỉnh vùng Nam Trung Bộ với đồng bằng ven biển và vùng nội địa đồi núi phía tây; dân số khoảng 1,3 triệu (2024). Nơi có nhà máy lọc dầu Dung Quất và công nghiệp nặng, cùng nông nghiệp và đánh bắt cá. Trong đợt sáp nhập năm 2025, tỉnh được mở rộng vào nội địa khi sáp nhập tỉnh Kon Tum thuộc Tây Nguyên.

Loại văn bản
Số hiệu văn bản
Tình trạng được ghi nhận
Ngày có hiệu lực
Cơ quan ban hành
Nguồn chính thức
Quyết định
33/2013/QD-UBND
Có hiệu lực một phần
26/08/2013
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
https://phapluat.gov.vn/legal-documents/76573

Nội dung chính

• Mục tiêu: phát triển 2.500 ha cà phê xứ lạnh tại Đăk Glei, Tu Mơ Rông và Kon Plông, nâng cao kỹ thuật, tổ chức sản xuất và bảo vệ môi trường

• Phạm vi và đối tượng: hộ gia đình, tổ sản xuất, hợp tác xã tại các xã được xác định, khi đăng ký và thực hiện quy trình kỹ thuật và hợp đồng sản xuất

• Chính sách hỗ trợ: trợ giá cây giống, trợ cấp biện pháp kỹ thuật (tưới, chống sương muối, cải tạo đất, tái canh), đào tạo, mô hình trình diễn, hỗ trợ tổ chức hợp tác và liên kết thị trường theo mức đơn giá và mức trần qui định

• Nguồn vốn: ngân sách tỉnh, ngân sách huyện, vốn đối ứng của người dân, tín dụng và nguồn huy động khác; chi tiết do Sở Nông nghiệp và Sở Tài chính hướng dẫn

• Phân công thực hiện: Sở NN&PTNT, Sở Tài chính, Sở TN&MT, UBND các huyện và Trung tâm Khuyến nông chịu trách nhiệm lập kế hoạch, phê duyệt danh sách, giải ngân, kiểm tra, giám sát và báo cáo

Tóm tắt

Quyết định số 33/2013/QD-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành Đề án hỗ trợ phát triển cây cà phê xứ lạnh tại ba huyện miền núi: Đăk Glei, Tu Mơ Rông và Kon Plông. Quyết định quy định mục tiêu, phạm vi, đối tượng thụ hưởng, chính sách hỗ trợ, nguồn vốn, phân công trách nhiệm và tiến độ thực hiện nhằm mở rộng và ổn định diện tích trồng cà phê phù hợp với điều kiện vi khí hậu lạnh, tại các xã, khu vực xác định trong ba huyện trên. Mục tiêu cụ thể là phát triển 2.500 ha cà phê ứng dụng giống, kỹ thuật và biện pháp canh tác thích hợp cho sản xuất xứ lạnh; nâng cao năng lực kỹ thuật cho nông dân; áp dụng quy trình canh tác bền vững, bảo vệ môi trường và tổ chức liên kết sản xuất, tiêu thụ để tăng thu nhập cho người dân. Đối tượng thụ hưởng gồm hộ gia đình, tổ sản xuất, hợp tác xã đáp ứng điều kiện về sử dụng đất và đăng ký sản xuất, tham gia tập huấn kỹ thuật và các hợp đồng sản xuất. Hình thức hỗ trợ gồm: (1) hỗ trợ mua cây giống cà phê theo mức đơn giá/ha hoặc/seedling được quy định; (2) trợ cấp cho các biện pháp kỹ thuật như tưới, chống sương muối, cải tạo đất, tái canh theo tỷ lệ phần trăm hoặc mức tối đa xác định; (3) kinh phí huấn luyện, chuyển giao kỹ thuật, xây dựng mô hình trình diễn; (4) hỗ trợ thành lập và nâng cao năng lực hợp tác xã, tổ nhóm, liên kết với doanh nghiệp thu mua; và (5) hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng nhỏ như công trình tưới, bảo quản sau thu hoạch và đường giao thông nông thôn khi liên quan trực tiếp đến Đề án. Nguồn vốn thực hiện gồm ngân sách tỉnh, ngân sách huyện, vốn đối ứng của người dân, tín dụng ngân hàng và các nguồn huy động khác; mức hỗ trợ cụ thể, mức tối đa và quy trình thực hiện do Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và Sở Tài chính hướng dẫn. Các Sở, ngành liên quan, Ủy ban Nhân dân các huyện, Trung tâm Khuyến nông tỉnh có trách nhiệm lập quy hoạch, phê duyệt danh sách hộ thụ hưởng, quản lý và giải ngân kinh phí, kiểm tra, giám sát việc thực hiện, kiểm soát việc sử dụng đất và bảo đảm tuân thủ quy định về môi trường, đồng thời báo cáo tiến độ. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký và bãi bỏ các quyết định trước đây của tỉnh có nội dung mâu thuẫn về hỗ trợ phát triển cà phê tại các huyện nêu trên.

Văn bản liên quan

6 văn bản liên quan

Về bản tóm tắt này

HAPRI LawWatch trình bày bản tóm tắt, nội dung chính và các liên kết văn bản liên quan. Nội dung này không phải văn bản chính thức hoặc tư vấn pháp lý. Đối chiếu với nguồn chính thức trước khi áp dụng.

Tình trạng được ghi nhận và dữ liệu ngày hoặc liên kết văn bản có điểm chưa thống nhất. Cần đối chiếu nguồn chính thức; liên kết bãi bỏ có thể chỉ liên quan đến một phần văn bản.

Nguồn chính thức (mở trong thẻ mới)

bottom of page