Decree
88/2024/ND-CP
Nghị định số 88/2024/NĐ-CP Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
Loại văn bản | Số hiệu văn bản | Tình trạng được ghi nhận | Ngày có hiệu lực | Cơ quan ban hành | Nguồn chính thức |
|---|---|---|---|---|---|
Decree | 88/2024/ND-CP | Partially in effect | 01/08/2024 | Chính phủ | https://phapluat.gov.vn/legal-documents/168582 |
Nội dung chính
Quy định chi tiết bồi thường bằng đất, nhà ở hoặc tiền và xác định giá đất cụ thể theo các điều 96, 98 và 99 của Luật Đất đai
Xác định các trường hợp khác được bồi thường về đất và mức bồi th ường theo loại đất nông nghiệp, đất ở và đất phi nông nghiệp
Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình, cây trồng, vật nuôi (gồm vật nuôi thủy sản) và chi phí đầu tư vào đất còn lại
Hỗ trợ ổn định đời sống, ổn định sản xuất, di dời và hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm theo các điều 108 và 109 của Luật Đất đai
Bố trí tái định cư, suất tái định cư, miễn, ghi nợ tiền sử dụng đất và chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo các điều 94 và 111 của Luật Đất đai
Tóm tắt
Căn cứ ban hành, phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định số 88/2024/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 15 tháng 7 năm 2024 tại Hà Nội, theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. Nghị định được ban hành căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật ngày 29 tháng 6 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng). Nghị định quy định chi tiết thi hành các điều 87, 92, 94, 95, 96, 98, 99, 100, 102, 106, 107, 108, 109 và 111 của Luật Đất đai về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Điều 1 giới hạn phạm vi điều chỉnh là bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Điều 2 áp dụng đối với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, người sử dụng đất và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất bị thu hồi đất, cùng các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Nguyên tắc và hình thức bồi thường
Nghị định quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (Điều 3) và các hình thức bồi thường. Điều 4 quy định bồi thường bằng đất có cùng mục đích sử dụng hoặc bằng đất có mục đích sử dụng khác, bằng nhà ở hoặc bằng tiền, theo khoản 1 Điều 96, khoản 1 Điều 98 và Điều 99 của Luật Đất đai. Giá đất để tính bồi thường là giá đất cụ thể tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường.
Các điều 5 đến 13 quy định bồi thường theo loại đất. Điều 5 liệt kê các trường hợp khác được bồi thường v ề đất theo Điều 95 của Luật Đất đai, gồm hộ gia đình sử dụng đất nông nghiệp, đất có mục đích sử dụng hỗn hợp hoặc không phù hợp quy hoạch. Các điều 6 đến 13 quy định bồi thường đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất ở và đất phi nông nghiệp không phải đất ở, viện dẫn các điều 95, 135, 137, 138, 139, 140, 141, 172, 176, 195, 196 và 220 của Luật Đất đai, bao gồm xử lý phần diện tích dôi dư, giao đất có hoặc không thu tiền sử dụng đất và các trường hợp không được bồi thường.
Bồi thường tài sản, chi phí đầu tư và thiệt hại
Các điều 14 đến 18 quy định bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng, cây trồng, vật nuôi (bao gồm vật nuôi thủy sản) và tài sản khác gắn liền với đất theo Điều 102 của Luật Đất đai, kể cả trường hợp phải di dời, phá dỡ. Điều 16 quy định bồi thường chi phí tự cải tạo, Điều 17 quy định bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại theo Điều 107 của Luật Đất đai, và Điều 18 quy định bồi thường, hỗ trợ thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất sau thu hồi theo Điều 106 và Điều 220 của Luật Đất đai.
Chính sách hỗ trợ và tái định cư
Các điều 19 đến 23 quy định các chính sách hỗ trợ theo các điều 108, 109 và 111 của Luật Đất đai: hỗ trợ ổn định đời sống và hỗ trợ ổn định sản xuất, kinh doanh sau khi thu hồi đất (Điều 19, 20), hỗ trợ di dời vật nuôi, hỗ trợ tháo dỡ, di chuyển và tạm cư (Điều 21), hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp hoặc hộ đang sử dụng đất nông nghiệp được giao theo Điều 176 (Điều 22), và hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp phải di chuyển chỗ ở. Điều 23 quy định người đủ điều kiện tái định cư có nhu cầu tái định cư theo Điều 111 của Luật Đất đai được xem xét bố trí tái định cư.
Bố trí tái định cư, chi trả và điều khoản chuyển tiếp
Điều 24 quy định bố trí tái định cư, bao gồm suất tái định cư, hạn mức diện tích, việc miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với đất tái định cư và kinh phí xây dựng khu tái định cư. Điều 25 quy định chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo Điều 94 của Luật Đất đai, bao gồm thời điểm và thủ tục chi trả. Điều 26 cho phép ghi nợ tiền sử dụng đất khi bố trí đất tái định cư cho người được tái định cư theo Điều 111 của Luật Đất đai, và Điều 27 quy định chi phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Hiệu lực và chuyển tiếp
Theo công báo, Nghị định có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2024, đồng thời với Luật Đất đai năm 2024, và thay thế Nghị định số 47/2014/NĐ-CP cùng các nghị định sửa đổi, bổ sung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Đoạn trích được cung cấp không thể hiện đầy đủ các điều khoản cuối về hiệu lực và xử lý chuyển tiếp, do đó các quy định chuyển tiếp đối với phương án đã phê duyệt trước thời điểm này cần đối chiếu toàn văn.
Văn bản liên quan
Về bản tóm tắt này
HAPRI LawWatch trình bày bản tóm tắt, nội dung chính và các liên kết văn bản liên quan. Nội dung này không phải văn bản chính thức hoặc tư vấn pháp lý. Đối chiếu với nguồn chính thức trước khi áp dụng.
