Decree
47/2014/ND-CP
Nghị định số 47/2014/NĐ-CP Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
Loại văn bản | Số hiệu văn bản | Tình trạng được ghi nhận | Ngày có hiệu lực | Cơ quan ban hành | Nguồn chính thức |
|---|---|---|---|---|---|
Decree | 47/2014/ND-CP | No longer in effect | 01/07/2014 | Chính phủ | https://phapluat.gov.vn/legal-documents/36140 |
Nội dung chính
Quy định bồi thường về đất và chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp, đất ở và đất phi nông nghiệp không phải đất ở theo các điều 74 - 81 Luật Đất đai
Quy định bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng, cây trồng, vật nuôi và di chuyển mồ mả khi thu hồi đất gây thiệt hại tài sản
Thiết lập hỗ trợ ổn định đời sống, sản xuất và hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp
Quy định hỗ trợ tái định cư và suất tái định cư tối thiểu bằng đất ở, nhà ở hoặc tiền, cùng quy tắc lập khu tái định cư và dự án tái định cư
Quy định trình tự lập, niêm yết, tiếp nhận ý kiến phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thời hạn chi trả và trách nhiệm về kinh phí, tổ chức thực hiện
Tóm tắt
Xác định văn bản và căn cứ pháp lý
Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, được ban hành theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường trên cơ sở Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001 và Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013 (Luật số 45/2013/QH13) mà Nghị định này quy định chi tiết thi hành. Theo công báo, Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014, đồng thời với Luật Đất đai năm 2013, và thay thế các quy định trước đây về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo Luật Đất đai năm 2003, bao gồm Nghị định số 197/2004/NĐ-CP và các nghị định sửa đổi, bổ sung liên quan.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị định quy định chi tiết các điều 75 đến 94 của Luật Đất đai về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất và tái định cư. Đối tượng áp dụng gồm cơ quan thực hiện chức năng quản lý đất đai và thu hồi đất, người sử dụng đất quy định tại Điều 5 của Luật Đất đai khi Nhà nước thu hồi đất, tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các chủ thể khác có liên quan khi thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh và phát triển kinh tế - xã hội.
Nguyên tắc bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất
Nghị định quy định các chế độ cụ thể về bồi thường về đất và chi phí đầu tư vào đất còn lại (các điều 3 đến 8), bao gồm đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, đất ở, đất do cơ sở tôn giáo sử dụng và đất công ích. Việc bồi thường bằng đất hoặc bằng tiền được xác định theo Điều 74 của Luật Đất đai, với điều kiện gắn với việc được cấp hoặc đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận theo các điều 100, 101, 102 của Luật Đất đai và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP. Nghị định cũng quy định bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng và tài sản khác theo Điều 89 của Luật Đất đai (Điều 9), bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất theo Điều 94 (Điều 10), bồi thường về di chuyển mồ mả (Điều 18), và các trường hợp đặc thù như đất đồng quyền sử dụng, đất đang cho thuê hoặc góp vốn, đất thu hồi theo Điều 87 của Luật Đất đai.
Chính sách hỗ trợ và bố trí tái định cư
Các điều 19 đến 25 quy định chi tiết về hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất, gồm hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất (Điều 19), hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm khi thu hồi đất nông nghiệp (các điều 20, 21), hỗ trợ tái định cư khi thu hồi đất ở (Điều 22), hỗ trợ người đang thuê nhà ở không thuộc sở hữu Nhà nước (Điều 23), hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn và hỗ trợ khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định (Điều 25). Các điều 26 và 27 quy định việc lập và thực hiện dự án tái định cư và suất tái định cư tối thiểu bằng đất ở, nhà ở hoặc bằng tiền theo Điều 86 của Luật Đất đai. Khu tái định cư phải bảo đảm điều kiện hạ tầng và sinh hoạt, có thể lập cho một hoặc nhiều dự án.
Trình tự, chi trả và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Các điều 28 đến 33 quy định trình tự lập, niêm yết, tiếp nhận ý kiến đối với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, việc tách nội dung bồi thường ra khỏi dự án đầu tư chung, việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ trong thời hạn theo Điều 93 của Luật Đất đai và xử lý trường hợp chậm chi trả. Nghị định xác định nguồn kinh phí thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (Điều 32), chi phí tổ chức thực hiện (Điều 31) và trách nhiệm của các bộ, Bộ trưởng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, hội đồng bồi thường và chủ đầu tư trong tổ chức, thẩm định và thực hiện thu hồi đất. Điều 34 quy định xử lý chuyển tiếp đối với các phương án bồi thường đã phê duyệt hoặc đã niêm yết trước ngày Nghị định có hiệu lực.
Hiệu lực và điều khoản chuyển tiếp
Theo nội dung được trích, các quy định chung (Chương I) và các quy định chi tiết (Chương II đến Chương V) áp dụng đối với mọi quyết định thu hồi đất ban hành kể từ ngày có hiệu lực. Trường hợp phương án bồi thường đã được phê duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì tiếp tục thực hiện theo quy định trước đây, trường hợp chưa phê duyệt thì phải điều chỉnh để phù hợp với Luật Đất đai năm 2013 và Nghị định này.
Văn bản liên quan
Về bản tóm tắt này
HAPRI LawWatch trình bày bản tóm tắt, nội dung chính và các liên kết văn bản liên quan. Nội dung này không phải văn bản chính thức hoặc tư vấn pháp lý. Đối chiếu với nguồn chính thức trước khi áp dụng.
