top of page

Quyết định

16/2025/QD-UBND

Tình trạng được ghi nhận: Đang có hiệu lực

Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật sản xuất giống cây trồng và giống thủy sản trong hoạt động kinh tế nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông

Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông

Tỉnh cao nguyên ở nam Tây Nguyên, giáp Campuchia; dân số khoảng 700.000 (2024). Kinh tế kết hợp cà phê, hồ tiêu và cao su với khai thác bô-xít/alumin quy mô lớn và thủy điện. Trong đợt sáp nhập năm 2025, tỉnh bị giải thể và sáp nhập vào tỉnh Lâm Đồng mở rộng.

Loại văn bản
Số hiệu văn bản
Tình trạng được ghi nhận
Ngày có hiệu lực
Cơ quan ban hành
Nguồn chính thức
Quyết định
16/2025/QD-UBND
Đang có hiệu lực
10/06/2025
Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông
https://phapluat.gov.vn/legal-documents/178160

Nội dung chính

• Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật quy định lượng đầu vào, quy trình sản xuất và tiêu chuẩn chi phí sản xuất giống cây trồng và giống thủy sản

• Phạm vi áp dụng đối với tất cả tổ chức, cá nhân sản xuất giống trên địa bàn tỉnh Đắk Nông trong hoạt động kinh tế nông nghiệp

• Mục tiêu nâng cao hiệu quả, chất lượng và sự bền vững trong sản xuất giống phục vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn

• Quy định công tác giám sát và quản lý việc thực hiện định mức trong sản xuất tại địa phương

• Làm cơ sở xây dựng kế hoạch, dự toán và đánh giá sản xuất giống phù hợp với chiến lược phát triển của tỉnh

Tóm tắt

Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành ngày 30 tháng 5 năm 2025 (Phó Chủ tịch Lê Trọng Yên ký), có hiệu lực từ ngày 10/6/2025, ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật sản xuất giống cây trồng và giống thủy sản trong hoạt động kinh tế nông nghiệp và phát triển nông thôn có sử dụng ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh. Định mức áp dụng cho sáu sản phẩm giống cây trồng — cà phê thực sinh, cà phê ghép, hồ tiêu, bơ thực sinh, bơ ghép, sầu riêng ghép — và mười giống thủy sản nước ngọt: cá chép, cá rô phi, cá diêu hồng, cá trắm cỏ, cá trắm đen, cá lăng, cá bống tượng, cá rô đồng, cá trê lai, cá thát lát; là cơ sở xây dựng đơn giá, dự toán, kiểm tra, nghiệm thu, đánh giá chất lượng; áp dụng đối với tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp giống. Căn cứ pháp lý gồm Luật Ngân sách nhà nước 2015, Luật Thủy sản 2017, Nghị định số 32/2019/NĐ-CP, Nghị định số 60/2021/NĐ-CP, các Thông tư số 05/2020, 06/2021, 14/2021 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Quy chuẩn QCVN 02-33-3:2021 và các tiêu chuẩn TCVN 9301:2013 (bơ), TCVN 10684 (cà phê, hồ tiêu). Phụ lục I quy định yêu cầu chất lượng hạt giống, chồi ghép, tiêu chuẩn cây xuất vườn ươm và định mức vật tư, lao động cho 1.000 cây: cà phê thực sinh yêu cầu nảy mầm tối thiểu 75%, cây cao từ 30 cm, 5–6 cặp lá, 16,03 công; cà phê ghép có vết ghép cách mặt bầu 12–15 cm, tỷ lệ sống từ 90%; hồ tiêu cần 5.000 hom; bơ thực sinh cần 50 kg hạt giống, 20,84 công; sầu riêng ghép xuất vườn cao từ 80 cm, từ 3 cành cấp 1, 8–12 tháng sau ghép, 19,52 công. Phụ lục II quy định yêu cầu cá bố mẹ, tiêu chuẩn con giống và định mức tối đa theo loài: cá chép bố mẹ 2–6 tuổi, từ 2,5 kg/con, sức sinh sản tối thiểu 40.000 cá bột/kg cá cái; cá rô phi đẻ tối đa 6 lần/năm, hormone đực hóa 60 mg/kg thức ăn; trắm cỏ, trắm đen từ 3 kg/con; cá lăng ghép cặp 1 đực : 10 cái; cá bống tượng 80.000 cá bột; cá rô đồng 150.000; cá trê lai tiêm HCG 4.000–6.000 UI/kg cá cái. Định mức nêu độ đạm thức ăn, hóa chất khử trùng ao, liều LRHa, Domperidon, điện năng, công lao động và tỷ lệ sống tối thiểu (cá chép từ 50% bột lên hương, 40% lên giống). Vướng mắc hoặc thay đổi lương cơ sở, trượt giá phản ánh qua Sở Nông nghiệp và Môi trường để điều chỉnh.

Văn bản liên quan

9 văn bản liên quan

Về bản tóm tắt này

HAPRI LawWatch trình bày bản tóm tắt, nội dung chính và các liên kết văn bản liên quan. Nội dung này không phải văn bản chính thức hoặc tư vấn pháp lý. Đối chiếu với nguồn chính thức trước khi áp dụng.

Nguồn chính thức (mở trong thẻ mới)

bottom of page