Nghị quyết
03/2020/NQ-HDND
Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND Về việc thông qua Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi áp dụng cho thời kỳ 05 năm (2020 - 2024)
Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Loại văn bản | Số hiệu văn bản | Tình trạng được ghi nhận | Ngày có hiệu lực | Cơ quan ban hành | Nguồn chính thức |
|---|---|---|---|---|---|
Nghị quyết | 03/2020/NQ-HDND | Đang có hiệu lực | 08/05/2020 | Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi | https://phapluat.gov.vn/legal-documents/142399 |
Nội dung chính
• Thông qua Phụ lục Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi áp dụng cho thời kỳ 2020-2024, làm căn cứ pháp lý cho các khoản tính liên quan đến đất
• Phạm vi sử dụng gồm: tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng trong hạn mức, chuyển mục đích sang đất ở trong hạn mức, tính thuế sử dụng đất, phí, lệ phí, tiền phạt hành chính, tiền bồi thường cho Nhà nước, và tính giá trị quyền sử dụng đất khi tự nguyện trả lại
• Áp dụng cho người sử dụng đất và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan
• Giao UBND tỉnh triển khai, rà soát, điều chỉnh, bổ sung Bảng giá theo Điều 14 Nghị định 44/2014/NĐ-CP và Khoản 3 Điều 9 Thông tư 36/2014/TT-BTNMT
• Nghị quyết được thông qua ngày 28/4/2020 và có hiệu lực từ ngày 08/5/2020; Phụ lục quy định giá chi tiết (ví dụ: đất trồng cây hàng năm tại TP Quảng Ngãi: Vị trí 1 = 50.000 đồng/m2; Vị trí 2 = 40.000 đồng/m2; Vị trí 3 = 32.000 đồng/m2)
Tóm tắt
Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi khóa XII, kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 28 tháng 4 năm 2020, quyết định thông qua Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi áp dụng cho thời kỳ 05 năm (2020-2024). Nghị quyết được ban hành trên cơ sở Luật Tổ chức chính quyền địa phương (2015), Luật Giá (2012), Luật Đất đai (2013), Nghị định số 44/2014/NĐ-CP về giá đất, Nghị định số 96/2019/NĐ-CP về khung giá đất, Nghị định số 01/2017/NĐ-CP và Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT. Bảng giá đính kèm Nghị quyết làm căn cứ pháp lý để: tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trong hạn mức; tính tiền khi cho phép chuyển mục đích sang đất ở trong hạn mức giao đất; tính thuế sử dụng đất; tính phí, lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai; tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai; và tính giá trị quyền sử dụng đất khi người sử dụng tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước trong các trường hợp Nhà nước giao đất, công nhận hoặc cho thuê có thu tiền. Đối tượng áp dụng là người sử dụng đất và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai, kịp thời rà soát, điều chỉnh, bổ sung Bảng giá theo quy định tại Điều 14 Nghị định 44/2014/NĐ-CP và Khoản 3 Điều 9 Thông tư 36/2014/TT-BTNMT. Thường trực HĐND tỉnh, các ban và đại biểu HĐND tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện. Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 08/5/2020. Phụ lục kèm theo Nghị quyết chứa bảng giá chi tiết theo loại đất và theo địa bàn (ví dụ: đất trồng cây hàng năm tại một số vị trí của thành phố Quảng Ngãi: Vị trí 1 = 50.000 đồng/m2; Vị trí 2 = 40.000 đồng/m2; Vị trí 3 = 32.000 đồng/m2; và bảng riêng cho đất trồng cây lâu năm).
Văn bản liên quan
Về bản tóm tắt này
HAPRI LawWatch trình bày bản tóm tắt, nội dung chính và các liên kết văn bản liên quan. Nội dung này không phải văn bản chính thức hoặc tư vấn pháp lý. Đối chiếu với nguồn chính thức trước khi áp dụng.
