top of page

Quyết định

50/2026/QD-UBND

Tình trạng được ghi nhận: Đang có hiệu lực · Được sửa đổi, bổ sung bởi 123/2026/QD-UBND

Quyết định số 50/2026/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Tỉnh cao nguyên rộng lớn vùng Tây Nguyên; dân số khoảng 1,6 triệu (2024). Là vùng sản xuất lớn cà phê, cao su và hồ tiêu, cùng chế biến nông sản và thủy điện. Trong đợt sáp nhập năm 2025, tỉnh được mở rộng ra biển khi sáp nhập tỉnh Bình Định, giữ tên "Gia Lai".

Loại văn bản
Số hiệu văn bản
Tình trạng được ghi nhận
Ngày có hiệu lực
Cơ quan ban hành
Nguồn chính thức
Quyết định
50/2026/QD-UBND
Đang có hiệu lực
01/06/2026
Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
https://phapluat.gov.vn/legal-documents/c5044510-54f8-11f1-8b9a-f146fe2cd641

Nội dung chính

• Xây dựng đơn giá cụ thể để bồi thường thiệt hại cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất

• Phạm vi áp dụng giới hạn trên địa bàn tỉnh Gia Lai

• Đơn giá bồi thường căn cứ vào điều kiện canh tác và giá thị trường địa phương

• Bắt buộc áp dụng bởi các cơ quan tỉnh và tổ chức có liên quan trong thực hiện bồi thường thu hồi đất

• Làm cơ sở pháp lý cho việc tính toán và chi trả bồi thường cho cá nhân, tổ chức bị ảnh hưởng

Tóm tắt

Quyết định số 50/2026/QĐ-UBND của UBND tỉnh Gia Lai, ngày 21/5/2026, có hiệu lực từ ngày 01/6/2026, ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh. Văn bản được ban hành sau sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh theo Nghị quyết số 202/2025/QH15, căn cứ Luật Đất đai năm 2024 (sửa đổi), các Luật Trồng trọt, Chăn nuôi, Thủy sản, Lâm nghiệp; làm hết hiệu lực Quyết định số 60/2024/QĐ-UBND (Bình Định), số 57/2024/QĐ-UBND và số 29/2025/QĐ-UBND (Gia Lai trước sắp xếp). Đơn giá cây hằng năm tại Phụ lục I (lúa nước 6.500 đồng/m2; ớt cay 21.500; măng tây 36.500; tỏi 21.100); hoa, cây cảnh tại Phụ lục II (mai vàng đến 1.000.000 đồng/cây; cau vua đến 2.676.000); cây lâu năm tại Phụ lục III tính theo đồng/cây cho thời kỳ trồng mới, kiến thiết cơ bản và theo đồng/kg sản lượng khi thu hoạch: cà phê vối 85.600-163.500 đồng/cây, từ năm thứ tư 57.800 đồng/kg nhân; hồ tiêu đến 215.100 đồng/trụ, thu hoạch 52.600-56.200 đồng/kg; cao su đến 465.250 đồng/cây; sầu riêng đến 951.000 đồng/cây, từ năm thứ năm 15.650 đồng/kg; cây dược liệu gồm sâm Ngọc Linh đến 1.211.000 đồng/cây. Phụ lục IV quy định vật nuôi khác theo đồng/kg thể trọng (trâu 75.000-110.000; bò đực giống ngoại đến 158.400; lợn 65.000-160.000; gà thả vườn 133.000 đồng/con). Đối với thủy sản, đơn giá bằng hệ số bồi thường nhân định mức năng suất nhân đơn giá (Phụ lục V; ví dụ tôm thẻ chân trắng ao lót bạt: nuôi tối thiểu 3 tháng, 1,2 kg/m2, 100.000 đồng/kg); hệ số 0,4-0,8 tùy thời gian nuôi thực tế; thủy sản di chuyển trong tỉnh được bồi thường 100% chi phí di chuyển cộng cải tạo nơi nuôi mới. Phụ lục VI hướng dẫn: cây phải phù hợp mục đích sử dụng đất và mật độ kỹ thuật (cây vượt định mức bồi thường 50%); chỉ bồi thường tài sản tạo lập trước thông báo thu hồi; cây hằng năm tính theo năng suất vụ cao nhất 03 năm liền kề; đo đường kính gốc cách mặt đất 0,2 m (cây ăn quả) và 0,5 m (cây khác); đơn giá đã gồm công chặt, thu dọn. Phương án đã phê duyệt trước ngày hiệu lực tiếp tục thực hiện; đã thẩm định nhưng chưa phê duyệt thực hiện theo Quyết định này. Phó Chủ tịch Dương Mah Tiệp ký.

Văn bản liên quan

12 văn bản liên quan
Căn cứ ban hành
Văn bản được thay thế

Về bản tóm tắt này

HAPRI LawWatch trình bày bản tóm tắt, nội dung chính và các liên kết văn bản liên quan. Nội dung này không phải văn bản chính thức hoặc tư vấn pháp lý. Đối chiếu với nguồn chính thức trước khi áp dụng.

Nguồn chính thức (mở trong thẻ mới)

bottom of page